Pitch
Pitch biểu thị đường nét tần số cơ bản được hát theo thời gian. Note viết cung cấp các mục tiêu cao độ theo bậc, nhưng đường nét cao độ đã render là liên tục: nó bao gồm chuyển tiếp, chuyển động biểu cảm, vibrato và hiệu ứng của các pitch processor đang bật.

Hình 1. Pitch mode so sánh note viết với đường nét cao độ đã render gần nhất.
Chỉ mục màn hình
Phần tiêu đề “Chỉ mục màn hình”| Thành phần | Ý nghĩa |
|---|---|
| Score pitch | Cao độ note viết cung cấp mục tiêu âm nhạc. |
| Pitch line | Đường nét hát liên tục đã render gần nhất hiển thị theo thời gian. |
| Pitch expression | Độ lệch cấp note định hình đường nét giữa điểm bắt đầu và điểm kết thúc của note. |
| Note vibrato | Vibrato lưu trên một note như một phần biểu cảm đã viết của nó. |
| Processor layer | Package đi kèm hoặc đã cài sửa đổi kết quả cao độ. |
| Inspector | Hiển thị biểu cảm note và tham số processor cho voice hiện hành. |
Biểu cảm cao độ
Phần tiêu đề “Biểu cảm cao độ”Trường Curve (cents) định nghĩa độ lệch cao độ ở đầu và cuối note đã chọn. Giá trị dương nâng đường nét lên; giá trị âm hạ đường nét xuống. Curve tương đối với cao độ hát hiện có thay vì thay thế cao độ viết của note.
Note vibrato thuộc về note đã chọn. Depth của nó được đo bằng cents, rate tính bằng hertz, còn delay và fade là các điều khiển vị trí tương đối trong note. Vibrato cấp note này khác với Vibrato generator đi kèm, vốn hoạt động như một processor layer.
Thao tác
Phần tiêu đề “Thao tác”| Điều kiện | Hành động | Kết quả | Hệ quả cho người dùng |
|---|---|---|---|
| Chưa có pitch line hiện tại. | Bake voice. | Pitch mode nạp đường nét từ bake hoàn tất. | Chỉ đánh giá biểu cảm sau khi đường nét đại diện bản nhạc hiện hành. |
| Một note cần lên hoặc xuống có hướng. | Đổi giá trị Curve (cents) đầu hoặc cuối. | Note nhận một curve biểu cảm cao độ tương đối. | Bake lại để nghe đường nét đã chỉnh. |
| Một note cần biến thiên tuần hoàn. | Bật note vibrato của nó và đặt depth, rate, delay, fade. | Vibrato được gắn vào note đó. | Các note khác không đổi. |
| Cần hành vi đường nét rộng hơn. | Điều chỉnh một processor layer đang bật. | Tham số processor được lưu cho voice. | Bake tiếp theo áp dụng layer theo thứ tự processor đã ghi. |
| Kết quả trở nên phóng đại. | Giảm biểu cảm hoặc lượng processor chịu trách nhiệm. | Đóng góp của nó tiến về giá trị trung tính. | So sánh với bake mới thay vì audio cũ. |
Xem Tích hợp để biết mọi tham số processor đi kèm.